Thứ Hai – Chủ Nhật: 7:00 – 18:00

Medrol 16mg, 4mg khái niệm và cách sử dụng

Bạn có thể dễ dàng bắt gặp thuốc Medrol 4mg, 8mg, 16mg trong đơn thuốc điều trị bệnh về viêm xương khớp, viêm da dị ứng… Vậy Medrol là thuốc gì? Cách sử dụng ra sao để đảm bảo an toàn và hiệu quả? 

Hình ảnh thuốc Medrol 16mg
Hình ảnh thuốc Medrol 16mg

Medrol là thuốc gì?

Medrol thuộc nhóm thuốc Glucocorticoid. Thành phần chính của thuốc là Methylprednisolone, có tác dụng kháng viêm.

Medrol được bào chế ở 3 dạng: thuốc tiêm (có 2 loại là Solu Medrol và Depo Medrol), dịch treo để thụt, viên nén. Trong đó viên nén là dạng phổ biến nhất với các liều lượng như Medrol 4mg, Medrol 8mg, Medrol 16mg…

Medrol có tác dụng chống viêm cũng như ức chế và chống dị ứng cho cơ thể.

Chỉ định của medrol

Theo Dược sĩ Mỹ Duyên – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết Medrol  được chỉ định trong nhiều bệnh lý khác nhau như:

        Viêm xương khớp: Viêm khớp vảy nến, viêm khớp gút cấp tính, viêm khớp dạng thấp, viêm mỏm cầu lồi xương…

        Các bệnh thuộc về da liễu: vảy nến, viêm da tróc vảy, viêm da bọng nước dạng Herpes, u sùi dạng nấm, viêm da tiết bã nhờn…

        Rối loạn dị ứng: viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm, hen phế quản, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng do di truyền…

        Rối loạn nội tiết: bất thường chức năng vỏ thượng thận, viêm tuyến giáp không sinh mủ, biểu hiện Calci máu cao phối hợp ung thư…

        Bệnh về mắt: Medrol điều trị viêm và dị ứng mạn tính/cấp tính ở mắt như viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm mắt đồng cảm, viêm màng mạch, võng mạc…

        Bệnh hô hấp: Hội chứng Loeffler không điều trị được bằng cách khác, viêm phổi hít, nhiễm độc berylli…

        Rối loạn huyết học: chứng giảm tiểu cầu ở người lớn, giảm bạch cầu ái toan (thiếu máu RBC), thiếu tan máu do tiếp nhận, thiếu máu hypoplastic tuyến tiền liệt bẩm sinh.

        Ngoài ra, Medrol còn dùng chữa trị các bệnh tăng canxi máu do khối u, viêm màng ngoài tim, Lupus đỏ toàn thân hoặc viêm da cơ toàn thân…

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Medrol trong các trường hợp sau:

  •        Những người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với thành phần thuốc;
  •        Người bị tiểu đường; người bệnh nhiễm nấm toàn thân;
  •        Bệnh nhân đang dùng vaccine sống;
  •        Người bị bệnh tim mạch, suy thận, viêm loét đường tiêu hóa; bệnh nhân nhiễm Herpes simplex.
  •        Phụ nữ có thai và đang cho con bú
Hình ảnh thuốc Medrol 4mg
Hình ảnh thuốc Medrol 4mg

Liều dùng

Theo các bác sĩ chuyên khoa, Medrol nên dùng ở dạng viên nén là tốt nhất. Thường là các dạng viên nén Medrol 4mg và Medrol 16mg. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà liều dùng có thể thay đổi từ 4 – 48mg/ngày.

Với trẻ em, liều dùng Medrol xác định dựa trên trọng lượng cơ thể hoặc diện tích bề mặt. Ví dụ như trường hợp bị suy tuyến thượng thận thì sử dụng 0,18mg/kg hoặc 3,33mg/m2, chia 3 lần dùng trong ngày.

Nên nghe theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để tránh những tác động xấu đến cơ thể và đạt hiệu quả cao khi điều trị.

Tác dụng phụ của thuốc Medrol

Khi dùng thuốc Medrol có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: Phát ban, ngứa, ho, khó thở…Nếu xảy ra tác dụng phụ, cần đến ngay các cơ sở y tế để kịp thời xử lý.

Dùng Medrol liều cao hoặc trong thời gian dài có thể gây suy giảm hệ miễn dịch, yếu xương. Medrol còn làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, loét dạ dày… nên cần phải tuân theo chỉ thị của bác sĩ để tránh những nguy hiểm khi điều trị.

Lưu ý

        Một trong những lưu ý bạn không nên bỏ qua đó là Medrol tương tác với bưởi.

        Nếu bệnh nhân sử dụng liều cao thì không nên ngừng thuốc một cách đột ngột. Chuyển liều và giảm liều từ từ, nhưng vẫn phải duy trì được hiệu quả của thuốc.

        Medrol là thuốc kê đơn. Người bệnh không tự ý mua sử dụng thuốc khi không có sự chỉ định của bác sỹ chuyên môn.

Nguồn: caodangyduocpasteur.com.vn

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC PASTEUR TUYỂN SINH TPHCM

Cơ sở Bình Thạnh: 37/3 Ngô Tất Tố, phường 21, quận Bình Thạnh, TPHCM. Tư vấn: 028.6295.6295 – 09.6295.6295

Cơ sở Tân Phú: 73 Văn Cao, phường Phú Thọ Hoà, quận Tân Phú, TPHCM. Tư vấn: 0996.303.303 – 0886.303.303

Cơ sở Quận 9: 288 Đỗ Xuân Hợp, Phước Long A, Quận 9, TPHCM. Tư vấn: 0996.355.355 – 0886.355.355

Cơ sở Quận 2: 232 Nguyễn Văn Hưởng, phường Thảo Điền, Quận 2, TPHCM. Tư vấn: 0869.156.156 – 0996.156.156

Cơ sở Quận 6: 189 Kinh Dương Vương, phường 12, quận 6, TPHCM. Tư vấn: 0869.189.189 – 0996.189.189

Top