Theo thông tin tuyển sinh năm 2020 vừa được trường này công bố, cụ thể trường ĐH Tài nguyên Môi trường Hà Nội sẽ dự kiến tuyển 2.620 chỉ tiêu tuyển sinh vào trình độ ĐH của cả cơ sở chính lẫn phân hiệu tại Thanh Hóa.
- Thi đánh giá năng lực 2020 sẽ tiến hành làm 2 đợt
- Kỳ thi thpt quốc gia năm 2020 sẽ tổ chức như thế nào?
- Nhiều trường ĐH trên cả nước nâng chuẩn đầu ra TA
Trường ĐH đầu tiên công bố gần 3.000 chỉ tiêu tuyển sinh vào năm 2020
Theo thông tin tuyển sinh, năm 2020 Nhà trường dự kiến lấy 2670 chỉ tiêu đại học chính quy, trong đó chỉ tiêu tuyển sinh tại phân hiệu Thanh Hóa là 190 chỉ tiêu, tập trung nhiều vào các ngành: Kế toán, luật, quản trị kinh doanh (thuộc khối ngành III); Công nghệ thông tin (khối ngành IV) và quản trị dịch vụ du lịch và lữu hành (khối ngành V).
Về phân bổ chỉ tiêu cho các ngành đào tạo, trường sẽ lấy 50% tổng chỉ tiêu cho phương thức sử dụng kết quả thi THPT 2020; 50% chi tiêu cho phương thức sử dụng điểm học bạ THPT, lượng phân bổ chỉ tiêu có thể thay đổi dựa theo số lượng thí sinh đăng ký nhập học bằng hai hình thức trên.
Một trong những điểm mới trong tuyển sinh năm 2020 của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đó là ngành nghề đào tạo. Bên cạnh 16 ngành tuyển sinh năm 2019, trường dự kiến tuyển sinh thêm 4 ngành học mới bao gồm các ngành Ngôn ngữ Anh, Marketing, Kinh tế và Bất động sản, đây là những ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển lao động của xã hội trong những năm tới.
Thay đổi tổ hợp xét tuyển, tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh
Phương án tuyển sinh năm 2020 về cơ bản vẫn giữ ổn định như năm trước. Cụ thể, trường vẫn tuyển sinh bằng hai phương thức phổ biến trong xét tuyển đai học là xét tuyển bằng điểm thi THPT và xét tuyển bằng điểm học bạ THPT đối với tất cả các ngành học, tăng cơ hội trúng tuyển vào đại học của thí sinh. Các quy định về xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vẫn tiếp tục được áp dụng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Về tổ hợp xét tuyển, thí sinh sử dụng kết quả của một trong bốn tổ hợp môn để xét tuyển. Bên cạnh 4 tổ hợp truyền thống của nhà trường là A00(Toán, Lý, Hóa), A01(Toán, Lý, Anh), B00( Toán, Hóa, Sinh), D01(Toán, Văn, Anh), trường sẽ bổ sung thêm một số tổ hợp khác như tổ hợp C00( Văn, Sử, Địa), C02(Văn, Toán, Hóa), B02(Toán, Sinh, Địa)… để đăng ký xét tuyển. Đây cũng chính là thay đổi lớn nhất trong phương án tuyển sinh năm 2020, thí sinh được chủ động lựa chọn phương án điểm tối ưu cho mình. Cũng theo đó, mỗi ngành tuyển sinh của trường dự kiến sẽ sử dụng một 4 tổ hợp môn khác nhau, đáp ứng tiêu chí chất lượng đầu vào phù hợp với từng ngành nghề.
PGS.TS Hoàng Anh Huy, Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Nhà trường cho biết, qua nhiều năm làm tuyển sinh, nhận thấy nhiều trường hợp thí sinh có mong muốn đăng ký xét tuyển vào trường nhưng lại không đúng tổ hợp xét tuyển, vậy nên năm nay chúng tôi thay đổi tổ hợp môn, không chỉ thu hút thêm thí sinh đăng ký xét tuyển mà còn đáp ứng chuẩn đầu vào của từng ngành nghề khác nhau.
BẢNG THỐNG KÊ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NĂM 2020| STT | Ngành | Tổ hợp xét tuyển dự kiến | Tổng chỉ tiêu ĐHCQ đăng ký năm 2020 DỰ KIẾN | Đăng ký Chỉ tiêu ĐHCQ tại Trụ sở chính năm 2020 (Dự kiến) | Đăng ký Chỉ tiêu ĐHCQ tại Phân hiệu năm 2020 (Dự kiến) | ||
| Thi THPT | Học bạ | Thi THPT | Học bạ | ||||
| 1 | Kế toán | A01, C00, C07, D01 | 400 | 190 | 190 | 10 | 10 |
| 2 | Quản trị kinh doanh | A01, C00,C07, D01 | 150 | 75 | 75 | ||
| 3 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A01, C00, C07, D01 | 380 | 180 | 180 | 10 | 10 |
| 4 | Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên | A01, C00, C07, D01 | 50 | 25 | 25 | ||
| 5 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | B00, D01, D07, D08 | 210 | 90 | 90 | 15 | 15 |
| 6 | Quản lý tài nguyên và môi trường | B00, D01, D10, D84 | 280 | 125 | 125 | 15 | 15 |
| 7 | Luật | A00, A01,C00, D01 | 150 | 75 | 75 | ||
| 8 | Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững | A00, A01, B02, D01 | 40 | 20 | 20 | ||
| 9 | Khí tượng khí hậu học | A00, A01, C01, D01 | 40 | 20 | 20 | ||
| 10 | Thủy văn học | A00, A01, C01, D01 | 40 | 20 | 20 | ||
| 11 | Công nghệ thông tin | A00, A01, B00, D01 | 380 | 180 | 180 | 10 | 10 |
| 12 | Kỹ thuật địa chất | A00, A01, B00, D01 | 40 | 20 | 20 | ||
| 13 | Kỹ thuật trắc địa bản đồ | A00, B00, C09, D01 | 90 | 30 | 30 | 15 | 15 |
| 14 | Quản lý biển | A01, B00, B02, D01 | 40 | 20 | 20 | ||
| 15 | Quản lý đất đai | A00, B00, C00, D01 | 340 | 150 | 150 | 20 | 20 |
| 16 | Quản lý tài nguyên nước | A00, A01, B00, C02 | 40 | 20 | 20 | ||
| 17 | Ngôn ngữ Anh | A01, C00, C07, D01 | 100 | 50 | 50 | Các ngành dự kiến tuyển sinh năm 2020 | |
| 18 | Bất động sản | A00, B00, C00, D01 | 100 | 50 | 50 | ||
| 19 | Kinh tế | A01, C00, C07, D01 | 100 | 50 | 50 | ||
| 20 | Marketing | A01, C00, C07, D01 | 150 | 70 | 80 | ||
Tổng hợp tin tức giáo dục
Khối C09: Tổ hợp môn, ngành học và định hướng nghề nghiệp
Khối C08 gồm những môn gì? Danh sách ngành học triển vọng hiện nay
Khối C07 Gồm Môn Nào? Cách Chọn Ngành Phù Hợp Với Bản Thân
Khối C05 phù hợp với ai? Định hướng ngành nghề hiệu quả
Khối C03 gồm môn nào và phù hợp với những thí sinh nào?
Khối C02 Là Gì? Cơ Hội Nghề Nghiệp Và Trường Đào Tạo
Top các trường khối C00 điểm thấp dễ trúng tuyển năm 2026
Khối C01 Gồm Những Môn Nào? Cơ Hội Ngành Nghề Ra Sao?
Luật Kinh Tế Khối C00 Học Trường Nào? Top Đại Học Uy Tín
